Cách tính cước vận chuyển hàng hóa ô tô từ A-Z
Ngày nay với sự phát triển nhanh chóng của hạ tầng đường bộ kéo theo đó là hình thức vận chuyển hàng hóa bằng ô tô tăng mạnh. Tuy nhiên, mọi người còn khá xa lạ với cách tính cước phí vận chuyển bằng ô tô như thế nào? Thấu hiểu điều đó, PLACOD hướng dẫn bạn chi tiết bạn cách tính chi tiết cước phí vận chuyển ô tô một cách chính xác.
1.Ưu nhược điểm của hàng hóa ô tô
Ưu điểm
-Linh hoạt và tiện lợi: Ô tô có thể tiếp cận được đến hầu hết các khu vực, bao gồm cả khu vực nông thôn hay các địa điểm hẻo lánh.
- Khả năng vận chuyển hàng hóa đa dạng: Ô tô có thể vận chuyển các loại hàng hóa đa dạng, từ hàng hóa tiêu dùng, hàng điện tử đến hàng hóa nhạy cảm
- Thời gian vận chuyển linh hoạt: Vận chuyển hàng hóa bằng ô tô có thể được lên lịch theo nhu cầu và linh hoạt hơn so với các phương tiện vận chuyển khác như tàu hoặc máy bay
Nhược điểm
- Giới hạn về tải trọng và khả năng chứa: Ô tô có giới hạn về tải trọng và khả năng chứa, điều này có thể giới hạn khối lượng hàng hóa mà một chiếc xe ô tô có thể vận chuyển trong một lần.
- Sự ảnh hưởng của yếu tố thời tiết và giao thông: Vận chuyển hàng hóa bằng ô tô phụ thuộc nhiều vào yếu tố thời tiết và tình trạng giao thông.
2.Quy định về cách tính cước phí vận chuyển hàng hóa bằng ô tô
Theo quyết định số 89/2000/QĐ-BVGCP vào 13/11/2000 của Ban Vật giá Chính phủ, cách tính cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô thể hiện ở các điểm trong luật như sau:
2.1.Phạm vi áp dụng
Cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô tại quyết định này áp dụng trong những trường hợp
- Xác định được cước phí thanh toán từ nguồn vốn trong ngân sách nhà nước. Trong trường hợp thực việt cơ chế đấu thầu với các gói cước vận chuyển thì sẽ áp dụng theo mức cước trúng thầu.
- Xác định các đơn giá trợ giá, trợ cước hàng năm cho các tỉnh chính sách miền núi theo Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31/03/1998 về phát triển thương mại miền núi, đảo và vùng đồng bào dân tộc
- Đây là căn cứ để tham khảo trong quá trình thương thảo hợp đồng cước phí vận chuyển

2.2.Quy định chung
2.2.1. Trọng lượng hàng hóa
Bao gồm trọng lượng thực tế của hàng hóa kể cả bao bì nhưng không bao gồm trọng lượng vật liệu kê, chèn lót, chằng buộc
Đơn vị tính: Tấn(T)
2.2.2. Một số quy định
- Quy định về hàng thiếu tải: Trong trường hợp ô tô có trọng lượng hàng hóa nhỏ hơn so với trọng tải đăng kí xe.
- Quy định về hàng nặng, hàng quá khổ
Hàng quá khổ là kiện hàng hóa không tháo rời khi xếp lên xe, có những đặc điểm sau:
+ Chiều dài dưới 12m, xếp lên xe vượt quá chiều dài được quy định của xe
+ Chiều rộng dưới 2,5 m, vượt quá chiều rộng quy định của xe
+ Chiều cao quá 3,2 m từ mặt đất tính lên
Hàng quá nặng là những hàng không tháo rời có trọng lượng giao động trong khoảng 5 tấn đến dưới 20 tấn
- Trường hợp với kiện hàng vừa quá khổ, vừa quá nặng thì chủ phương tiện chỉ được thu 1 trong 2 mức cước quá khổ hoặc quá nặng
- Đối với kiện hàng vừa quá khổ vừa thiếu tải thì phương tiện chỉ được thu mức phí tối đa không vượt quá cước phí theo trọng tải.
2.2.3. Khoảng cách tính cước
Khoảng cách tính cược là khoảng cách tế xe vận chuyển có hàng.
Đơn vị tính: kilomet(K)
Khoảng cách tối thiểu là 1 km
Quy tắc làm tròn: số dưới 0,5 km không tính, từ 0,5km đến dưới 1km được tính là 1km.
2.2.4. Loại đường tính cước
- Có 5 loại đường tính cước theo phân cấp của Bộ Giao thông vận tải.
- Đối với các tuyến mới khai thông căn cứ vào tiêu chuẩn của Bộ GTVT để thỏa thuận về loại đường và ghi vào hợp đồng vận chuyển.
- Vận chuyển hàng hóa trên đường nội Thành được tính cước theo đường loại 3 cho các mặt hàng.
- Đơn giá cước vận chuyển trên đường xấu hơn đường loại 5 do Uỷ Ban nhân dân Tỉnh, Thành Phố quy định trên cơ sở điều kiện khai thác và chi phí ở địa phương.
3. Hướng dẫn cách tính cước vận chuyển ô tô
3.1. Đơn giá cước hàng hóa vận chuyển bằng ô tô
Bảng cước phí vận chuyển
|
Loại đường Cự ly |
Đường loại 1 |
Đường loại 2 |
Đường loại 3 |
Đường loại 4 |
Đường loại 5 |
|
A |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
1 |
5.600 |
6.664 |
9.796 |
14.204 |
20.596 |
|
2 |
3.100 |
3.689 |
5.423 |
7.863 |
11.402 |
|
3 |
2.230 |
2.654 |
3.901 |
5.656 |
8.202 |
|
4 |
1.825 |
2.172 |
3.192 |
4.629 |
6.712 |
|
5 |
1.600 |
1.904 |
2.799 |
4.058 |
5.885 |
|
6 |
1.446 |
1.721 |
2.529 |
3.668 |
5.318 |
|
7 |
1.333 |
1.586 |
2.332 |
3.381 |
4.903 |
|
8 |
1.245 |
1.482 |
2.178 |
3.158 |
4.579 |
|
9 |
1.173 |
1.396 |
2.052 |
2.975 |
4.314 |
|
10 |
1.114 |
1.326 |
1.949 |
2.826 |
4.097 |
|
11 |
1.063 |
1.265 |
1.860 |
2.696 |
3.910 |
|
12 |
1.016 |
1.209 |
1.777 |
2.577 |
3.737 |
|
13 |
968 |
1.152 |
1.693 |
2.455 |
2.455 |
|
14 |
924 |
1.100 |
1.616 |
2.344 |
3.398 |
|
15 |
883 |
1.051 |
1.545 |
2.240 |
3.248 |
|
16 |
846 |
1.007 |
1.480 |
2.146 |
3.112 |
|
17 |
820 |
976 |
1.434 |
2.080 |
3.016 |
|
18 |
799 |
951 |
1.398 |
2.027 |
2.939 |
|
19 |
776 |
923 |
1.357 |
1.968 |
2.854 |
|
20 |
750 |
893 |
1.312 |
1.902 |
2.758 |
|
21 |
720 |
857 |
1.259 |
1.826 |
2.648 |
|
22 |
692 |
823 |
1.211 |
1.755 |
2.545 |
|
23 |
667 |
794 |
1.167 |
1.692 |
2.453 |
|
24 |
645 |
768 |
1.128 |
1.636 |
2.372 |
|
25 |
624 |
743 |
1.092 |
1.583 |
2.295 |
|
26 |
604 |
719 |
1.057 |
1.532 |
1.532 |
|
27 |
584 |
695 |
1.022 |
1.481 |
1.481 |
|
28 |
564 |
671 |
987 |
1.431 |
2.074 |
|
29 |
545 |
649 |
953 |
1.382 |
2.004 |
|
30 |
528 |
628 |
924 |
1.339 |
1.942 |
|
31-35 |
512 |
609 |
896 |
1.299 |
1.883 |
|
36-40 |
498 |
593 |
871 |
1.263 |
1.832 |
|
41-45 |
487 |
580 |
852 |
1.235 |
1.235 |
|
46-50 |
477 |
568 |
834 |
1.210 |
1.754 |
|
51-55 |
468 |
468 |
819 |
1.187 |
1.721 |
|
56-60 |
460 |
547 |
805 |
1.167 |
1.692 |
|
61-70 |
453 |
539 |
792 |
1.149 |
1.666 |
|
71-80 |
447 |
532 |
782 |
1.134 |
1.644 |
|
81-90 |
442 |
526 |
773 |
1.121 |
1.626 |
|
91- 100 |
438 |
521 |
766 |
1.111 |
1.611 |
|
Từ 101 km trở lên |
435 |
518 |
761 |
1.103 |
1.600 |
3.1.1. Đơn giá cước phí với hàng bậc 1
Hàng bậc 1 bao gồm các hàng hóa đất, cát, sỏi, đá xay, gạch các loại
3.1.2. Đơn giá cước phí với hàng bậc 2
Các hàng hóa bao gồm
+ Ngói, lương thực đóng bao, đá các loại (trừ đá xay)
+ Các loại quặng, sơn các loại, than các loại, nứa, lá, tranh, tre, vầu, bương, hóp, sành, sứ, các thành phẩm và bán thành phẩm bằng gỗ (cửa, tủ, bàn, ghế, chấn song…)
+ Các thành phẩm và bán thành phẩm kim loại (thanh, thỏi, dầm, tấm, lá, dây, cuộn, ống ( trừ ông nước),...
|
Đơn giá cước đối với hàng bậc = đơn giá cước hàng bậc 1 X 1,10 |
3.1.3. Đơn giá cước phí với hàng bậc 3
Hàng bậc 3 bao gồm:
+ Lương thực rời, xi măng, vôi các loại, phân bón các loại (trừ phân động vật)
+ Thuốc trừ sâu, thuốc chống mối mọt, sách, nông sản phẩm trừ dịch, thuốc thú y, giấy viết, xăng dầu
+ Các loại vật tư, giống cây trồng, cột điện, ống nước (bằng thép, bằng nhựa), máy móc, nhựa đường, thiết bị chuyên ngành
|
Đơn giá cước của hàng bậc 3 = đơn giá cước hàng bậc 1 x 1,3 |
3.1.4. Đơn giá cước phí với hàng bậc 4
Hàng hóa bậc 4 bao gồm
+ Thuốc chữa bệnh
+ Phân động vật, muối các loại, hàng thủy tinh, bùn, kính các loại
+ Xăng dầu chứa bằng phi, hàng tinh vi
|
Đơn giá cước của hàng bậc 4=đơn giá cước hàng bậc 1 X 1.4 |
3.2 Cách tính cước vận chuyển với ô tô
Để có thể tính được cước hàng hóa vận chuyển căn cứ vào 2 yếu tố:
+ Yếu tố 1: Vận chuyển hàng hóa trên 1 loại đường
Ví dụ: Vận chuyển 20 tấn hàng bậc 1, cự ly 30km, trên loại đường loại 1. Cước cơ bản được tính như sau:
Áp dụng với đơn giá cước ở cự ly 20km, hàng bậc 1, đường loại 1 là 528 đ/T.Km thì giá cước vận chuyển sẽ là:
528 đ/T.km x 30 km x 20 tấn = 318.800đ
+ Yếu tố 2: Vận chuyển hàng hóa trên nhiều loại đường khác nhau
Ví dụ: Vận chuyển hàng có trọng lượng là 15 tấn hàng bậc 1, khoảng cách vận chuyển 300 km. Trong đó, có 100 km đường loại 1, 150 km đường loại 2 và 50km đường loại 5. Tính cước vận chuyển của ô tô?
+ Với cự ly 100km đường loại 1, hàng bậc 1 thì cước phí sẽ là
413 đ/T.km x 100 km x 15 tấn = 619.500đ
+ Với cự ly 150km đường loại 2 thì cước phí sẽ là
518 đ/T.km x 150 km x 15 tấn = 1.165.500đ
+ Với cự ly 50km cho đường loại 5 thì cước phí sẽ là
1.754 đ/T.km x 50 km x 15 tấn = 1.315.500đ
Vậy tổng cước phí sẽ là: 619.500đ + 1.165.500đ + 1.315.500đ = 3.100.500đ
4. Một số trường hợp tăng giảm cước phí
- Tăng 30% phí cước trên các tuyến đường cao vùng núi phải sử dụng thương tiện 3 cầu chạy bằng xăng
- Tăng 30 % cước phí vận tải với phương tiện có trọng tải từ 3 tấn trở xuống
- Giảm 10 % tiền cước của số hàng vận chuyển chiều về
- Đối với phương tiện có thiết bị dỡ hàng:
+ Tăng thêm 15% mức cước đối với thiết bị tự đổ (xe ben), phương tiện có thiết bị nâng hạ (xe reo)
+ Tăng thêm 20% với phương tiện có thiết bị hút xả
+ Ngoài ra, đối với thiết bị tự đổ, thiết bị hút xả được cộng tăng thêm 2.500 đ/Tần hàng và thiết bị nâng hạ được tăng thêm 3.000 đ/ Tấn hàng.
- Tăng thêm 20% khi vận chuyển quá khổ hoặc quá nặng bằng phương tiện vận tải thông thường
-Đối với hàng siêu trường, siêu trọng phải sử dụng phương tiện vận tải đặc chủng thì áp dụng biểu cước do Bộ Giao thông Vận tải quy định.
Xem thêm:Cách tính chi phí vận chuyển nhập khẩu đầy đủ và chính xác nhất
Trên đây là những chia sẻ của PLACOD về cách tính cước vận chuyển hàng hóa ô tô từ A-Z. Mong rằng kiến thức này sẽ giúp ích cho bạn trong việc tính giá cước vận chuyển ô tô. Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết này!
